Trang chủ » 2019 » Tháng 9 » Một số thuật ngữ trong kinh doanh (P2)

Một số thuật ngữ trong kinh doanh (P2)

Thuật ngữ kinh doanh cũng như những từ lóng trong giao tiếp, nắm được giúp ta dễ dàng hơn trong quá trình trao đổi thông tin và diễn đạt ý bởi có nhiều khái niệm sẽ rất phiền phức nếu chúng ta chỉ diễn đạt bằng ý. Việc nắm được thuật ngữ cũng giúp cho những người làm kinh doanh xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp hơn. Tuy nhiên cần phải sd thuật ngữ đúng hoàn cảnh, đúng thời điểm để tránh sự lố bịch.

bài trước tôi đã tổng hợp một số thuật ngữ và ở bài này tôi viết thêm ra đây một số thuật ngữ khác, thêm một lần để bản thân hệ thống lại tri thức

 

– M&A ( Mergers & Acquisitions ) – mua lại và sát nhập : Là việc một công ty thâu tóm một phần hoặc toàn bộ một công ty khác. Việc mua bán này thường diễn ra giữa một doanh nghiệp lớn với một doanh nghiệp nhỏ và yếu thế hơn trong cùng ngành. Doanh nghiệp nhỏ sẽ vẫn được độc lập kinh doanh với thương hiệu cũ tuy nhiên sẽ bị chi phối hoặc toàn quyền quản lý của DN lớn.

– IPO ( Initial Public Offering) – lên sàn : là việc một DN cổ phần lần đầu phát hành cổ phiếu ra công chúng trên các sàn giao dịch chứng khoán. Sau lần phát hành này, công ty cổ phần sẽ trở thành công ty đại chúng.

– USP (Unit selling point) – lợi thế bán hàng tuyệt đối : 1 USP rõ ràng khi : USP là độc nhất và đối thủ cạnh tranh không thể có được. UPS có sức thuyết phục đủ mạnh để tăng tỉ lệ chuyển đổi khách hàng (KH dùng sp khác chuyển sang dùng sp của DN), thông điệp quảng cáo phải có sức ảnh hưởng lớn.

– SBU (Strategic Business Unit) – đơn vị kinh doanh chiến lược : là chiến lược kinh doanh cụ thể cạnh trên các thị trường ở các thời điểm khác biệt. theo The Michael Porter, có 3 SBU chính là : CL khác biệt hóa sản phẩm , chiến CL chi phí thấp , CL tập trung vào một phân khúc thị trường khác biệt.

– Franchise – nhượng quyền : là việc một bên cho phép bên còn lại được kd sản phẩm dịch vụ của mình theo mô hình đã có sẵn với những tiêu chuẩn thoả thuận bắt buộc. Bên nhượng quyền sẽ nhận được một khoản phí nhượng quyền và tỉ lệ % doanh thu hàng tháng. Bên được nhượng quyền sẽ được chuyển giao sp, dv, mô hình kd đã được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn của bên nhượng quyền.

– Burn rate – tỉ lệ số tiền sử dụng từ việc huy động vốn theo tháng. VD : số vốn huy động : 1 tỉ , số tiền sử dụng trung bình hàng tháng 100 triệu. Burn rate = 10.

– P/L (Profit and Loss) : báo cáo tình trạng lãi lỗ trong kinh doanh (benefit)

– Cashflow – dòng tiền : là tổng số tiền có khả năng luân chuyển của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

thuat-ngu-kinh-doanh
thuật ngữ dòng tiền trong kinh doanh

– Plattform – nền tảng của một hoạt động kinh doanh, một phần mềm, một sản phẩm,…

– Esop (Employee Stock Ownership Plan) – Kế hoạch chuyển đổi quyền sở hữu cổ phần cho người lao động trong công ty. Tại Mỹ, ESOP được sử dụng như một công cụ thu hút và giữ chân những người có năng lực và khả năng gắn bó với công ty.

– A budget – Ngân sách / quỹ : Là một lượng tiền mà một doanh nghiệp tích luỹ và phân bổ cho một kế hoạch cụ thể

Overspend : Chi tiêu vượt quá kế hoạch

– Break even point – điểm hoà vốn : điểm mà doanh thu từ hoạt động kinh doanh bù đắp được các chi phí để DN ở trạng thái hoà vốn

Make a profit – Kinh doanh có lãi : Khoản tiền còn lại sau trừ đi hết tất cả các khoản chi phí trong một kế hoạch kinh doanh / một thời điểm cụ thể

– Sources of capital – nguồn Vốn : Là toàn bộ những gì có thể quy đổi thành được đầu tư vào hoạt động kinh doanh của DN.

– Revenue – Doanh thu : Là tổng số tiền mà doanh nghiệp sẽ thu được từ hoạt động bán hàng, tài chính, cung cấp dịch vụ.

– Profit – lợi nhuận : Là số tiền còn lại trên báo cáo tài chính sau khi lấy doanh thu trừ đi chi phí

Trang chủ | Update: 19/09/2019

Gửi mail Chia sẻ

Chia sẻ của bạn