Trang chủ » 2019 » Tháng 2 » Một số thuật ngữ trong kinh doanh

Một số thuật ngữ trong kinh doanh

thuat-ngu-trong-kinh-doanh

Đều là những thuật ngữ rất căn bản mà một người làm kinh doanh chuyên nghiệp cần biết

 

Direct Sales : Hình thức một công ty bán sản phẩm trực tiếp tới khách hàng, không thông qua kênh phân phối.

SMEs : Small and medium-sized enterprises – Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Angel Investor : Nhà đầu tư thiên thần. Các nhà đầu tư này thường tiến hành đầu tư bằng chính tiền của mình, và không can thiệp quá sâu vào hoạt động kinh doanh của cty.

Market size : Tổng nhu cầu thị trường , dung lượng thị trường

Lunching : vận hành

Scale – up : mở rộng quy mô

thuat-ngu-trong-kinh-doanh
Thuật ngữ trong kinh doanh scale-up

 

Fisrt Leader : người dẫn đầu thị trường

R&D: research & develop

Passive income : thu nhập thụ động

Conversion rate (CR): chỉ số đo việc KH tiềm năng trở thành những KH thực sự khi họ mua sản phẩm

Compound : kết hợp, cộng hưởng

Valueation : giá trị công ty

OEM: Original Equipment Manufacturing – sản xuất thiết bị gốc. Đây là công ty thực hiện các công việc sản xuất sau đó bán sản phẩm cho công ty khác – cty phân phối

Influencer marketing: Hình thức marketing sử dụng người ảnh hưởng ( thông thường là người nổi tiếng – KOL )

KOL: Key Opinion Leader, những người có tầm ảnh hưởng trong một lĩnh vực nào đó, được đông đảo mọi người biết đến và mọi người chịu sự tác động của họ.

DD : Due Diligence – Thẩm định doanh nghiệp. Là quá trình xem xét, đánh giá lại thông tin, tình hình tài chính của cty trước khi NĐT ra quyết định đầu tư.

Exit : Thoái vốn

Trang chủ | Update: 20/09/2019

Gửi mail Chia sẻ

2 bạn đọc cùng chia sẻ “Một số thuật ngữ trong kinh doanh

  1. Pingback: Sự khác biệt giữa mô hình kinh doanh nhỏ và kinh doanh lớn - Đinh Tuấn Minh

  2. Pingback: Một vài suy nghĩ về khởi nghiệp - Đinh Tuấn Minh

Chia sẻ của bạn